Ketorolac® là thuốc gì?

Thuốc Ketorolac thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau nói chung. Thuốc được dùng khá phổ biến trong nhiều trường hợp, tác dụng nhanh nhưng chỉ được dùng cho những cơn đau tạm thời, không thể dùng để điều trị các vấn đề mạn tính. Cụ thể Ketorolac là thuốc gì thì trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ, mời quý vị cùng tham khảo.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Ketorolac® là thuốc gì?
Rate this post

Ketorolac là thuốc gì? các đặc điểm của thuốc Ketorolac

Nhiều người biết đến thuốc Ketorolac như một loại thuốc giảm đau, chống viêm hữu hiệu, nó thường được dùng riêng hoặc dùng trong đơn thuốc để hỗ trợ việc điều trị cấp tính.

Dạng bào chế:

  • Viên nén tròn, bao phim, hai mặt lõm, màu trắng. Quy cách: hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
  • Dung dịch tiêm bắp trong suốt hoặc vàng nhạt. Ống 1 ml đựng trong lọ thủy tinh màu hổ phách.

Thành phần của thuốc: hoạt chất chính là trometamol ketorolac. Trometamol có công thức hóa học là C4H11NO3, là một chất nhận amin proton hữu cơ được sử dụng tổng hợp trong các dược phẩm như một chất đệm sinh học, có tác dụng ức chế, ngăn chặn sự chuyển đổi acid arachidonic từ đó giảm đau và viêm.

Chỉ định: Thuốc Ketorolac được chỉ định dùng cho nhiều tình huống khác nhau với mục đích làm dịu cơn đau để thực hiện các tiến trình điều trị tiếp theo hoặc làm giảm cơn đau sau khi thực hiện một vài loại điều trị, phẫu thuật trước đó. Cụ thể như:

  • Đau nhức răng, giảm đau sau khi phẫu thuật răng.
  • Hỗ trợ giảm đau khi mắc các bệnh xương khớp nói chung.
  • Giảm đau khớp khi bị trật khớp, bong gân và thương thích khác.
  • Giảm đau cho người bị ung thư, tác dụng này chỉ tạm thời.
  • Giảm đau sau khi sinh hoặc mổ, phẫu thuật để sinh.

Cơ chế hoạt động: Các hoạt chất có trong thành phần thuốc hấp thu vào cơ thể sẽ hạn chế, ức chế các tác nhân  gây ra cơn đau, giảm tín hiệu cơn đau lên các tế bào não nhận biết, an thần, duy trì tê, giảm đau, giảm nguy cơ chảy máu. Nó được dùng nhiều trong khoa thai sản thực hành.

Liều dùng: Tùy theo mỗi trường hợp, đặc tính của các cơn đau và mức độ bệnh cũng như tình trạng cơ địa của mỗi bệnh nhân mà liều dùng không giống hệt nhau. Dưới đây là liều dùng tham khảo, không áp dụng chung cho tất cả bệnh nhân:

  • Người trên 16 tuổi: cách 6 giờ uống 1 lần, mỗi lần uống 10 – 30 mg, sau đó tăng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người cao tuổi (trên 65) và bệnh nhân bị suy thận nhẹ và vừa nên giảm liều dùng, hạn chế lạm dụng thuốc giảm đau.
  • Đối với thuốc tiêm bắp: mỗi ngày 90 mg, dùng cho người lớn trên 26 tuổi.

Cách dùng: Thuốc uống có thể uống cách nhau 6 giờ hoặc uống khi cần thiết để ức chế cơn đau tại chỗ. Liều tối đa hằng ngày là 4 viên, thời gian điều trị không quá 5 ngày. Nên uống với nhiều nước để thuốc được chuyển hóa nhanh và không gây hại cho dạ dày, đường tiêu hóa.

Hấp thu: Bằng đường tiêu hóa hoặc tiêm trực tiếp vào cơ thể, thuốc tiêm thường hấp thụ nhanh hơn và có tác dụng liều cao hơn so với thuốc uống.

Bài trừ: Thuốc được thải trừ qua đường nước tiểu hoặc tuyến mồ hôi.

Bảo quản thuốc: Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30˚C, không quá ẩm, không để viên thuốc bị ướt trước khi đưa vào miệng, lọ dung dịch tiêm phải được bảo quản kín, không hở ra ngoài không khí.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ketorolac

Thuốc giảm đau chống viêm Ketorolac không được chỉ định trong các trường hợp:

+ Bệnh nhân hen phế quản vaf polyp mũi tái phát, viêm xoang cạnh mũi, tiền sử dị ứng aspirin hoặc các NSAID khác.

+ Người bị suy thận nặng, suy giảm chức năng gan, có các vấn đề nghiêm trọng về dạ dày, đường ruột, hệ tiêu hóa.

+ Phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc trẻ sơ sinh không dùng thuốc giảm đau Ketorolac vì dễ gây ảnh hưởng xấu.

+ Bệnh nhân bị chứng rối loạn đông máu, bao gồm cả tình trạng hay chảy máu thất thường, đột quỵ do xuất huyết.

+ Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Ketorolac và có tiền sử bị dị ứng, không thể dung nạp thành phần.

Cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc Ketorolac trong các trường hợp:

  • Người già trên 65 tuổi, trẻ em dưới 16 tuổi là những đối tượng nên hạn chế dùng.
  • Bệnh nhân đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết, viêm túi mật, bị huyết áp cao.
  • Người bị hội chứng phù nề, dị ứng, mề đay, sốt phát ban đỏ, các vấn đề ngoài da.
  • Bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác để trị bệnh bất kỳ, cần báo cho bác sĩ.
  • Có biểu hiện bị nhiễm trùng Helicobacter pylori, nhiễm khuẩn huyết, ứ mật.

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy bất kỳ biểu hiện bất thường như buồn nôn và nôn, nhức đầu, chóng mặt,… thì tạm thời ngưng dùng thuốc và gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để biết nguyên nhân, cách sử lý.

Thuốc Ketorolac không nên lạm dụng, chỉ dùng khi thực sự cần thiết, vì nó dễ gây lờn thuốc cho cơ thể và làm suy yếu hệ miễn giảm, sức đề kháng của chúng ta.

Xem thêm :

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Ketorolac® là thuốc gì?
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Ketorolac® là thuốc gì?
Rate this post
Trước:
Sau:

Check Also

ketamine® là thuốc gì?

Ketamin là thuốc thuộc nhóm gây mê, có tác dụng gây mê phân lập do …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Ketorolac® là thuốc gì?