Clindamycin là thuốc gì?

Thuốc Clindamycin được biết là một loại thuốc kháng sinh nằm trong nhóm Lincosamid, có tác dụng trong việc điều trị các bệnh về nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn nhạy cảm làm cơ thể khó chịu, cũng như các loại nhiễm trùng nặng do Staphylococcus, Streptococcus và Pneumococcus gây nên. Clindamycin là thuốc gì, công dụng và liều lượng khi dùng thuốc như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết sau.

Sơ lược về thuốc Clindamycin

Dạng và hàm lượng:

Clindamycin được bào chế dưới dạng hydroclorid hydrat, palmitat hydroclorid và phosphat ester. Thuốc Clindamycin được biểu thị dưới dạng hàm lượng chính là Clindamycin với nhiều kiểu chế biến khác nhau gồm viên nang 75, 150 và 300 mg, dung dịch uống 1%, dạng tiêm 300 mg/2 ml, 600 mg/4 ml, 900 mg/6 ml, dạng bôi 1%.

Thành phần trong thuốc:

Thuốc Clindamycin có thành phần chính là Clindamycin hydrochloride, tá dược của mỗi viên thuốc benzyl alcohol, sodium hydrate, EDTA, nước vừa đủ một viên, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Clindamycin có dược lực chính là thuốc kháng sinh họ lincosamid.

Tác dụng của thuốc:

Clindamycin có tác dụng đặc biệt trong việc trị các loại vi khuẩn cầu khuẩn Gram dương ưa khí như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcius (trừ S. faecalis), Pneumococcus. Thuốc còn có tác dụng trong việc

trực khuẩn Gram âm kỵ khí đối với Bacteroides (B. fragilis) và Fusobacterium spp.

Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid.

Cơ chế hoạt động của thuốc Clindamycin

Thuốc Clindamycin tầm 90% liều thuốc được hấp thụ sau khi uống, khoảng 150, 300 và 600 mg (tính theo Clindamycin) được chuyển hóa. Thuốc có nồng độ trong máu đạt đỉnh tầm 2 đến 3 microgam trên ml, 4 và 8 microgam trên ml trong vòng 1 giờ khi nộp vào cơ thể.

Clindamycin đối với dạng thuốc tiêm khi 300 mg Clindamycin phosphat được tiêm vào bắp cứ 8 giờ một lần, thì nồng độ đạt được trong máu khoảng 6 microgam/ml trong vòng 3 tiếng đồng hồ được tính vào thời điểm chích thuốc. Thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, khả năng chuyển hóa của thuốc không tồn tại trong dịch não tủy nên người bệnh yên tâm khi dùng.

Cỡ 90%  liều thuốc Clindamycin được liên kết với protein của huyết tương trong cơ thể.

Thuốc chuyển hóa chậm ở trẻ em, người cao tuổi đặc biệt là người bị bệnh suy thận thì  nửa đời của thuốc hơn 2 đến 3 giờ mới chuyển hóa xong. Clindamycin được thải trừ qua nước tiểu khoảng 10 % dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và tầm 4% bài tiết qua phân.

Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Clindamycin

Thuốc Clindamycin được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:

– Nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn yếm khí nhạy cảm.

– Bệnh viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật.

– Viêm phổi sặc và áp xe phổi.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do một số loại vi khuẩn gây ra.

– Nhiễm khuẩn máu.

– Viêm tế bào chậu hông.

– Chấn thương xuyên mắt.

Những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Clindamycin:

– Bệnh nhân có mẫn cảm và dị ứng nhẹ hoặc nghiêm trọng với thành phần của thuốc, từng có dấu hiệu tác dụng phụ nghiêm trọng.

– Người bị suy tim vừa và nặng.

– Phụ nữ 3 tháng cuối của thai kỳ.

– Bệnh nhân bị suy tim, thận.

– Người bị tâm thần.

Liều lượng và cách dùng thuốc Clindamycin

Clindamycin cho người lớn

Bằng đường uống:

– Bị nhiễm trùng nhẹ đến vừa: Dùng 150- 300 mg uống ngày 2 lần.

– Bị nhiễm trùng ở mức độ nặng: Dùng 300 đến 450 mg uống ngày 2 lần.

Bằng đường tiêm:

– Nhiễm trùng ở mức nghiêm trọng: Dùng 600 đến 1.200 mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2 tới 4 liều bằng nhau.

– Nhiễm trùng ở  mức độ nặng: Dùng  1.200 đến 2.700 mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

Clindamycin cho trẻ em

Bằng đường uống:

– Trẻ cân nặng 10 kg trở xuống: Dùng 37,5 mg uống 3 lần mỗi ngày.

– Trẻ cân nặng 11 kg trở lên:

+ Đối tượng bị nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8 đến12 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 liều bằng nhau.

+ Đối tượng bị nhiễm trùng ở mức độ nặng: Dùng 13 đến 16 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 liều.

+ Trẻ bị nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Dùng 17 đến 15 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 liều bằng nhau.

Bằng đường tiêm:

– Trẻ em 1 tháng tuổi trở xuống: Dùng 15 đến 20 mg/ kg, truyền tĩnh mạch mỗi ngày chia thành 3 liều bằng nhau (trường hợp cần thiết)

– Trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi: Dùng 20 đến 40 mg/ kg tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, chia thành 3 đến 4 liều bằng nhau.

– Trẻ từ 17 tuổi trở lên: Tương đương với liều của người lớn.

Cách dùng thuốc Clindamycin

– Dùng đúng theo chỉ dẫn của các y bác sĩ (tốt nhất vào buổi sáng và tối khi ăn no).

– Nuốt cả viên thuốc với nước, không nghiền, nhai, hoặc chia nhỏ viên thuốc để tránh khiến tất cả thuốc phóng thích cùng một lúc, làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ.

– Việc tiêm thuốc cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, không dùng tùy tiện.

– Thời gian điều trị của thuốc ít nhất 10 ngày đối với nhiễm trùng nặng và phải dùng thuốc đến khi khỏi bệnh.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Clindamycin

– Thường gặp:

+ Tuần hoàn: Hạ huyết áp.

+ Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn.

+ Da: Đỏ da, ngoại ban đau hoặc rát nơi tiêm, đau dây thần kinh, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa cảm giác rát bỏng.

Ít gặp:

+ Tiêu hóa: Loét dạ dày, chán ăn, đầy hơi, tiêu chảy.

+ Da: Khô da, tăng sắc tố, vàng da.

–  Hiếm gặp:

+ Thần kinh: Đổ mồ hôi, thần kinh trung ương đau nhức, trầm cảm, hôn mê.

+ Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Những trường hợp nên thận trọng khi dùng thuốc

Đối với các bệnh nhân có triệu chứng, tiền sử về bệnh gan và suy thận cần đề phòng đối với thuốc này. Người đang trong giai đoạn mang thai và cho con bú hoặc dự định có thai cũng nên tham khảo với bác sĩ để được tư vấn và cảnh báo một số điều khi dùng thuốc.

Ngoài ra, những người đã từng có dấu hiệu bị dị ứng với thuốc thuộc nhóm này cũng không nên tùy tiện mua thuốc Clindamycin vì có thể gây phản ứng không mong muốn cho cơ thể là rất cao. Người bệnh là người cao tuổi và trẻ em nhỏ cần thận trọng khi dùng thuốc Clindamycin, chỉ sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ.

Trong quá trình dùng thuốc Clindamycin đặc biệt là dạng thuốc tiêm, hãy tránh dùng bia, rượu, thuốc lá, cà phê và những thực phẩm gây kích thích thần kinh khác để đảm bảo cho thuốc phác huy đúng tác dụng, ngăn chặn nguy cơ phản ứng không mong muốn. Không nên ngưng thuốc giữa chừng trừ khi có yêu cầu hoặc thấy tác dụng phụ xảy ra.

Những lưu ý khi dùng thuốc Clindamycin

Clindamycin có khả năng làm tăng tác dụng của một số loại thuốc sau đây, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc trị trầm cảm, thuốc giảm đau, Atracurium, Metocurine, Tubocurarine, Amifampridine, Erythromycin.

Trong khi dùng thuốc Clindamycin cần có chế độ ăn kiêng và nghỉ ngơi phù hợp. Điều đó sẽ giúp Clindamycin phát huy đủ tác dụng. Phải cảnh giác các dấu hiệu của hạ đường huyết và thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc. Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với Clindamycin không cho con bú.

Thuốc phải bảo quản ở nhiệt độ dưới 40oC, tốt nhất là 15 – 30oC, tránh để đông lạnh. Thuốc tiêm Clindamycin cũng phải bảo quản tránh ánh sáng vì có thể tạo thành ceton và tủa nếu để tiếp xúc với ánh sáng. Các viên nén phải bảo quản trong đồ đựng kín, tránh các con trùng và loại thú nuôi.

Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, tiêu chảy, người cao tuổi bị áp lực, suy nhược tinh thần, dấu hiệu của quá liều thường là giảm tần số thở và cản trở sự lưu thông máu.

Xử lí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Trên đây là một số thông tin tham khảo Clindamycin là thuốc gì, hi vọng bài viết đã đem lại những thông tin cần thiết cho bạn đọc.

Trước:
Sau:

Check Also

Lincomycin là thuốc gì?

Lincomycin là loại thuốc kháng sinh lincosamid.  Thuốc Lincomycin có tác dụng, diệt vi khuẩn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Clindamycin là thuốc gì?