Trimebutine là thuốc gì?

Thuốc Trimebutine là loại kháng cholinergic, chống co thắt. Thuốc có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị hội chứng ruột kích thích (co cứng ruột kết), thuốc hoạt động bằng cách làm chậm lại hoặc bình thường hóa các hoạt động bất thường của ruột giúp bệnh nhân có một đường ruột mạnh khỏe. Sau đây là những thông tin cụ thể để chúng ta hiểu rõ Trimebutine là thuốc gì và cách dùng, liều lượng cũng như những lưu ý khi dùng thuốc.

Sơ lược về thuốc Trimebutine

Về mặt dược lý: Thuốc Trimebutine thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng trên đường ruột. Thuốc có những tên biệt dược hiện hành là Debridat, Primemametime, Trimesotex 100 mg. Trimebutine được bào chế dưới dạng viên nén và dung dịch uống, thời hạn sử dụng 30 tháng kể từ ngày sản xuất, mỗi hộp thuốc có 3 vỉ Alu – PVC x10 viên.

Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Trimebutine maleate, điều trị các bệnh rối loạn chức năng ống tiêu hóa và đường mật, hội chứng ruột kích thích, rối loạn chức năng tiêu hóa, đau bụng quặn co thắt, trướng bụng, tiêu chảy và táo bón. Trimebutine làm giảm cơn đau một cách nhanh chóng nhưng không làm thay đổi hoạt động của đường tiêu hóa.

Dược động học: Trimebutine dễ dàng hấp thụ qua đường tiêu hóa. Nồng độ của thuốc trong huyết tương đạt sau khi uống khoảng 2 đến 4 giờ. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương được các chuyên gia nghiên cứu về vấn đề này cho ra khoảng 80 -94 %. Thời gian tác dụng thuốc kéo dài 12 giờ hoặc hơn.

Trimebutine được chuyển hóa mạnh ở gan thành những sản phẩm không còn hoạt tính, giúp việc tiêu hóa tốt. Thuốc đào thải qua nước tiểu từ 60 đến 70 %, khoảng 10 – 20% qua phân ở dạng chuyển hóa.

Tác dụng của thuốc: Trimebutine có tác dụng trong việc điều trị rối loạn dạ dày ruột, điều trị triệu chứng của hội ruột kích thích (co cứng đại tràng), giúp điều hòa và cân bằng lại hệ tiêu hóa. Ngoài ra thuốc này cũng được sử dụng sau phẫu thuật hệ tiêu hóa.

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Trimebutine

Thuốc Trimebutine được chỉ định dùng cho các trường hợp sau:

– Hội chứng ruột kích thích.

– Hội chứng trào ngược dạ dày.

– Rối loạn chức năng tiêu hóa (đau bụng quặn co thắt, trướng bụng, tiêu chảy và táo bón).

Những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc:

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.

– Có tiền sử về vấn đề thần kinh.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng và cách dùng thuốc

Liều dùng đối với người lớn:

Bị hội chứng ruột kích thích: Dùng 300 – 600 mg mỗi ngày chia thành 3 liều.

– Bị viêm dạ dày mạn tính: Dùng 300 mg mỗi ngày chia thành 3 liều.

Liu dùng đối với trẻ em:

– Trẻ dưới 6 tháng: Uống 2,5 ml thuốc 2 lần mỗi ngày.

– Trẻ từ 6 tháng đến 1 tuổi: Uống 5 ml 2 lần mỗi ngày.

– Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Uống 5 ml thìa thuốc mỗi ngày.

– Trẻ trên 5 tuổi: Uống 10ml thìa thuốc mỗi ngày.

Cách dùng thuốc:

Thuốc được dùng bằng cách uống viên nén hoặc dung dịch uống, đối với viên nén bạn cần dùng chung với ly nước đầy, uống thuốc đúng giờ và theo liều lượng được kê trên toa, không bẻ nhỏ hoặc nghiền nát viên thuốc để uống. Dạng dung dịch uống bạn cần lắc đều chai thuốc trước khi dùng, sau đó sử dụng cốc, thìa hoặc ống đo liều để có thể lấy được lượng thuốc chính xác. Không được sử dụng những phần thuốc đã hết hạn sử dụng, có dấu hiệu hư hỏng hoặc đã bị đổi màu.

Các tác dụng phụ gặp khi dùng thuốc

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Trimebutine, bạn gặp những dấu hiệu bất thường của cơ thể do thuốc gây phản ứng phụ như:

Thường gặp:  Bị đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, có dấu hiệu buồn nôn, đổ nhiều mồ hôi, người nỗi ban, khó chịu.

Ít gặp: Bị hạ huyết áp, loạn nhịp tim, cơ thể khó cử động, bị co giật, hoa mắt, đi ngoài kèm theo máu hoặc trong nước tiểu, nặng hơn gặp các vấn đề về thần kinh trung ương.

Báo cáo ngay với bác sĩ nếu bạn bắt gặp các triệu chứng xấu đi, chẳng hạn tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, hoặc cơ thể cảm thấy bất đồng, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, hung hăng (về tinh thần hoặc thể chất), thấy chán nản hay có những suy nghĩ về tự tử làm tổn thương chính mình. Bệnh nhân cần đến bệnh viện để làm thủ tục kiểm tra hoặc gọi cho bác sĩ để được tư vấn xử lý, không nên để tác dụng phụ kéo dài.

Những trường hợp nên thận trọng khi dùng thuốc Trimebutine

Thận trọng ở trẻ em và người lớn khi dùng thuốc này, đặc biệt người già trên 60 tuổi và bệnh nhân bị các vấn đề về tim mạch, gan hoặc thận. Không nên ngưng thuốc giữa chừng trừ khi có dấu hiệu của tác dụng phụ, nếu bạn dùng thuốc Trimebutine đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn mà bệnh tình vẫn không có dấu hiệu tiến triển thì bệnh nhân cần đến phòng khám của bác sĩ để tham khảo thêm ý kiến.

Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày, mới được bắt đầu điều trị bằng Trimebutine. Bệnh nhân có tiền sử về sỏi calci thận cần phải theo dõi, giảm liều lượng hoặc ngưng dùng thuốc. Ngoài ra bệnh nhân đang dung nạp galatose và thiếu hụt lapp lactose hoặc hội chứng hấp thu kém glucose hay galactose cũng đề phòng trong quá trình dùng thuốc.

Thức ăn có dầu mở và rượu bia có khả năng làm ảnh hưởng đến thuốc Trimebutine, cho nên bạn không được lạm dụng quá nhiều những thực phẩm này để tránh gây kích thích thần kinh, đảm bảo cho thuốc phác huy đúng tác dụng, ngăn chặn nguy cơ phản ứng không mong muốn.

Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì thế hãy thận trọng cho những bệnh nhân phải cần sư tỉnh táo trong công việc như lái xe, vận hành máy móc. Tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân cũng là điều quan trọng trong việc kê đơn thuốc cũng như thăm khám của bác sĩ. Hãy cho bác sĩ biết những bệnh mà bạn đang điều trị nếu có hoặc tình trạng mang thai, cho con bú, các cuộc phẫu thuật, bạn có dị ứng với thuốc gì hoặc đã dùng loại thuốc gì trong thời gian gần đây, thì bác sĩ cũng nên biết để có liệu trình hiệu quả mà không sợ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.

Các trường hợp cần thận trọng được nêu ở phía trên bạn nên hỏi kĩ với các bác sĩ chuyên môn hoặc dược sĩ nơi bạn được khám và nhận thuốc để có liệu trình điều trị phù hợp, không nên tự ý dùng thuốc khi chưa chắc chắn an toàn của người bệnh để khỏi xảy ra triệu chứng khó xử lý.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc: Bạn cần tránh sử dụng thuốc Trimebutine  với các thuốc sau đây, vì khả năng gây tương tác khi kết hợp với nhau là rất cao: Tubocurarine khi  dùng chung Trimebutine có thể làm tăng hấp thu và tăng độc tính của thành phần Tubocurarine, monoamin oxidase, phenothiazin, thuốc chống đông, các hormon sinh dục, thuốc chống thụ thai, physostigmin, levodopa, Cimetidin, Clonidin, guanethidin, guanadrel hoặc các thuốc giao cảm.

Nên dùng cách xa 2 đến 3 giờ với kháng sinh nhóm tetraacylin, phenytoin, các khoáng chất như sắt,kẽm. Khi có ý định dùng thuốc Trimebutine, hãy báo với bác sĩ nếu bản thân đang sử dụng một trong những loại thuốc kể trên để tránh bị phản ứng không tốt lúc điều.

Cách bảo quản thuốc: Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm. Không vứt thuốc bừa bãi và để thuốc chưa sử dụng ra ngoài không khí quá lâu. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ, để xa tầm tay trẻ em và các loại thú nuôi.

Trường hợp quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đã quên nếu nó gần như là thời gian cho liều kế hoạch tiếp theo của bạn. Không nên dùng thuốc thêm để tạo nên liều đã quên.

Biểu hiện của quá liều và cách xử lý: Triệu chứng quá liều có thể gặp khi sử dụng thuốc bao gồm nhịp tim không đều, buồn ngủ cùng cực, lú lẫn, kích động, nôn, ảo giác, cảm giác nóng hoặc lạnh, độ cứng cơ, co giật hoặc ngất xỉu.

Khi gặp các hiện tượng trên bạn cần theo dõi và có biện pháp kịp thời, tìm đến bác sĩ để được tư vấn hoặc nhờ người thân đưa ngay đến trung tâm y tế gần nhất để được giải quyết kịp thời.

Hi vọng những thông tin trong bài viết Trimebutine là thuốc gì, trên đây đã đem đến cho các bạn những kiến thức bổ ích và cần thiết để chăm sóc sức khỏe bản thân.

Trước:
Sau:

Check Also

Lincomycin là thuốc gì?

Lincomycin là loại thuốc kháng sinh lincosamid.  Thuốc Lincomycin có tác dụng, diệt vi khuẩn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Trimebutine là thuốc gì?