Tetracycline® là thuốc gì?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh khiến chúng ta không biết loại nào là phù hợp với mình nhất. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn đọc rõ thêm về một loại kháng sinh rất tốt, đó là Tetracycline. Tham khảo bài viết dưới đây để biết Tetracycline là thuốc gì nhé.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Tetracycline® là thuốc gì?
Rate this post

Tetracycline là thuốc gì? Các đặc điểm của thuốc Tetracycline

– Thành phần chính của Tetracycline là Tetracycline hydrochloride, là kháng sinh tự nhiên có dạng viên nan, viên nén bao đường, mỡ bôi, lọ bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

– Tetracyclin là kháng sinh có phổ tác dụng rất rộng, tác dụng nhiều vi khuẩn gram âm và dương, cả ưa khí và kị khí, xoắn khuẩn và vi khuẩn nội bào Clamydia, rickettsia, Mycoplasma.
– Thuốc cũng có tác dụng lên cả các virus mắt hột, sinh vật đơn bào và ký sinh trùng sốt rét. Tuy nhiên hiện nay ít dùng nhất là các bệnh do vi khuẩn gram dương vì tỉ lệ kháng thuốc rất cao.
– Cơ chế tác dụng: tetracyclin có tác dụng kìm khuẩn  là do ức chế sự tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 30S của ribosom nên ức chế gắn aminoacyl – ARNt mới vào vị trí tiếp nhận..

+ Khi xâm nhập vào Tetracycline sẽ gắn vào ribosom của vi khuẩn và ức chế chức năng hoạt động của chúng. Tác dụng của tetracyclin là ức chế quá trình tổng hợp protein làm cho vi khuẩn không thể sinh sôi và phát triển được.

– Tetracyclin hấp thu qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng khoảng 70% khi uống thuốc vào lúc đói. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc tới 50%. Các thức uống có chứa các ion hoá trị II hoặc III như ion calci, ion magnesi, ion nhôm làm giảm hấp thu thuốc. Sau khi uống 1 – 4 giờ thuốc sẽ đạt nồng độ tối đa trong máu.
– Thuốc phân bố nhanh vào các mô và dịch cơ thể( trừ dịch não tuỷ), qua được nhau thai và sữa mẹ với nồng độ cao.
– Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá ở gan.
– Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua phân, một phần thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải 6 – 12 giờ.

Tác dụng của thuốc Tetracycline

-Tetracycline được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, bao gồm cả mụn trứng cá. Tetracycline là một loại thuốc kháng sinh hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Loại kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

– Nhiễm khuẩn do Rickettsia hay nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae. Đặc biệt là điều trị bệnh do phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae) gây ra bệnh tiêu chảy cấp tính. Tetracyclin có tác dụng tốt đối với các loại xoắn khuẩn (Leptospira, Treponema).

– Chữa trị các triệu chứng nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết niệu, nhiễm khuẩn da, mô mền.

– Tetracycline cũng có thể được sử dụng chung với các loại thuốc trị viêm loét để điều trị một số triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày.

Liều lượng và cách dùng

– Tetracyclin thường được uống khi điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính nặng, có thể chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp nhưng rất hiếm. Vì tiêm bắp tetracyclin gây đau, procain hydroclorid thường được thêm vào trong dung dịch tiêm. Nên chuyển sang uống thay cho tiêm ngay khi có thể.

– Tetracycline có hiệu quả tốt nhất khi thuốc được dùng lúc bụng đói khoảng 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Liều uống thường dùng của người lớn: là 250 mg hoặc 500 mg cứ 6 giờ một lần, nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

– Trẻ em trên 8 tuổi: uống 25 – 50 mg/kg thể trọng/ngày chia 2 – 4 lần.

Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể cứ 12 giờ một lần tiêm truyền tĩnh mạch chậm một dung dịch chứa không quá 0,5% tetracyclin hydroclorid.

Liều thường tiêm truyền là 1 g/ngày, nhưng đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, có thể dùng tới 2 g/ngày. Nếu tiêm bắp thì ngày tiêm 200 – 300 mg, chia nhiều lần tiêm.

Nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất 24 – 48 giờ sau khi hết các triệu chứng và sốt.

Những lưu ý khi dùng thuốc tetracyclin

– Tránh dùng đồng thời với muối Ca, Fe, Al, sữa. Methoxyfluran tăng thêm độc tính trên thận của tetracyclin. Barbiturat, phenytoin làm giảm hoạt tính kháng khuẩn của tetracyclin.

– Cần thận trọng khi dùng tetracyclin cho người cao tuổi. Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảm liều cho thích hợp.

– Ðể tránh kích ứng thực quản, nên uống tetracyclin với nhiều nước (ít nhất là một cốc to) ở tư thế đứng, người bệnh không nên nằm nghỉ ngay sau khi uống thuốc.

– Các dạng dùng khác: Mặc dù việc dùng tại chỗ có nguy cơ tăng nhạy cảm dẫn đến tăng tính kháng thuốc của vi khuẩn, tetracyclin hydroclorid vẫn được bào chế dưới dạng mỡ bôi ngoài da 3%. Dung dịch 0,2% dùng trị trứng cá, tuy nhiên việc điều trị toàn thân cho kết quả tốt hơn.

– Mỡ tra mắt hoặc thuốc tra mắt 1% được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mắt do các vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin.

Bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản thuốc trong phòng tắm và ngăn đá tủ lạnh.

– Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

– Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc tetracyclin

Không dùng thuốc tetracyclin cho các trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

– Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dứoi 8 tuổi.

– Người già, người suy thận, suy gan nên cẩn thận.

– Bệnh nhân bị lupus ban đỏ.

– Hạn chế để da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Tham khảo ý kiến bác sĩ khi có biểu hiện bất thường.

Tác dụng phụ có thể gặp:

– Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hoá, bội nhiễm nấm ở miệng, thực quản và nấm candida âm đạo.

– Tiêu chảy, buồn nôn, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, lupus toàn thân.
– Làm xương, răng ở trẻ em kém phát triển và biến màu (kể cả khi bà mẹ mang thai dùng thuốc này và trong thời kỳ cho con bú).
– Các tác dụng không mong muốn khác là mày đay, ban đỏ, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm chức năng gan thận, tăng áp lực nội sọ.
– Quá mẫn: sốt, ban đỏ (hiếm gặp). Rối loạn chức năng thận, suy thận. Nhạy cảm với ánh sáng.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Tetracycline® là thuốc gì?
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Tetracycline® là thuốc gì?
Rate this post
Trước:
Sau:

Check Also

calcitonin-la-thuoc-gi

Calcitonin® là thuốc gì ?

Calcitonin là gì? Đây là tên chung quốc tế của một loại thuốc, chúng còn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Tetracycline® là thuốc gì?