Promethazine® là thuốc gì ?

Promethazine là một nhóm thuốc có khả năng điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn, có liên quan đến một số nguyên nhân như sau phẫu thuật, say tàu xe. Và để biết thêm nhiều thông tin về Promethazine là thuốc gì thì chúng ta cùng theo dõi qua bài viết sau.

xem

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Promethazine® là thuốc gì ?
Rate this post

Promethazine là thuốc gì?

Đây là một loại thuốc được dùng để điều trị các bệnh về dị ứng nặng, có nguy cơ gây từ vong như sốc phản vệ, hoặc các phản ứng khác với máu. Có thể sử dụng thuốc promethazine ở dạng tiêm để điều trị trong trường hợp không thể sử dụng đường uống. Có thể uống thuốc này trước hoặc sau phẫu thuật để bạn cảm thấy bình tĩnh hơn khi lâm bồn, ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn khi hồi hộp và trợ giúp thuốc giảm đau gây mê có tác dụng hiệu quả hơn.

Thuốc promethazine thuộc nhóm kháng histamin (loại phenothiazin), hoạt động bằng việc ngăn chặn chất tự nhiên nhất định khi cơ thể sinh ra phản ứng dị ứng. Đối với các tác dụng điều trị khác như làm dịu các triệu chứng nôn, giảm đau thì sẽ tác động bằng các xúc tác đến các chất tự nhiên như acetylcholine và bằng cách tác động trực tiếp vào một số bộ phận khác của não. Không sử dụng thước promethazine cho trẻ em dưới 2 tuổi

Lưu ý khi sử dụng thuốc promethazine

Có thể sử dụng đường tiêm vào sâu bắp thịt hoặc bác sĩ sẽ tiêm cho bạn vào đường tĩnh mạch thì sẽ phát huy tác dụng tối đa hơn. Không nên tiêm thuốc theo đ8ường dưới da hoặc động mạch. Tham khảo các ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào hoặc có thắc mắc về thuốc promethazine.

Liều lượng sử dụng thuốc còn tùy thuộc vào các yếu tố cân nặng, độ tuổi, điều kiện và khả năng tiếp nhận thuốc để điều trị. Có thể lặp lại liều tiêm sau 4 tiếng đồng hồ nếu cần. Trong trường hợp bạn uống thuốc promethazine tại nhà, bạn phải tìm hiểu các hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo từ bác sĩ để có hướng điều trị an toàn hơn. Nếu trong quá trình sử dụng mà tình trạng bệnh của bạn trở nên xấu hoặc không có cải thiện thì hãy tìm gặp bác sĩ.

Cách bảo quản thuốc promethazine

Nên bảo quản thuốc promethazine ở nhiệt độ phòng khoảng 25 – 28 độ C. tránh ánh nắng trực tiếp và tránh ẩm. Không bảo quản nơi quá lạnh như ngăn mát hoặc quá ẩm như phòng tắm. Đối với các loại thuốc khác nhau sẽ có cách bảo quản khác nhau. Cho nên, không những đọc kỹ hướng dẫn sử dụng mà còn phải đọc kỹ cách bảo quản thuốc sao cho đúng trên bao bì hoặc dược sĩ. Không riêng thuốc promethazine mà tất cả các loại thuốc khác đều phải để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi trong nhà

Hãy vứt vỏ thuốc đúng nơi quy định, không xả rác nơi công cộng và nhất là không bỏ thuốc vào toilet. Đối với thuốc đã quá hạn sử dụng cũng nên vứt vào thùng rác không nên tiếp tục sử dụng để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của dược sĩ nếu như muốn tiêu hủy thuốc một cách an toàn

Liều lượng sử dụng thuốc promethazine

Những thông tin dưới đây mang tính chất tham khảo và không thể thay thế các lời khuyên của bác sĩ hoặc các chuyên viên y tế. Hãy đọc và kết hợp tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thước promethazine để điều trị.

  • Đối với người lớn

Liều thông thường điều trị bệnh sốc phản vệ: dùng 25mg thuốc để tiêm mạch hoặc tiêm ở bắp thịt một lần sau đó phải quan sát, theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Có thể lặp lại sau 2 giờ nếu cần thiết. Nên bắt đầu uống thuốc càng sớm càng tốt để có tác dụng hiệu quả hơn nếu tiếp tục sử dụng thuốc. Đối với dạng thuốc uống và thuốc đạn đặt vào trực tràng thì dùng 25mg sử dụng một lần, có thể lặp lại sau 4 giờ nếu cần

Liều thông thường điều trị bệnh dị ứng: cũng sử dụng theo liều 25mg để tiêm bắp và lặp lại sau 2 giờ nếu cần. Đối với dạng thuốc thì sử dụng 12,5mg trước khi ăn và 25mg trước khi đi ngủ nếu cần thiết. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng một liều 25mg khi đi ngủ hoặc uống 6,25mg đến 12,5mg chia ra 3 lần/ ngày

Liều thông thường điều trị bệnh viêm mũi dị ứng: cũng sử dụng theo liều 25mg đối với dạng tiêm như bệnh dị ứng và sốc phản vệ. Với dạng uống nên dùng 25mg trước khi đi ngủ hoặc sử dụng 12,5mg một lần trước bữa ăn tối và trước khi đi ngủ nếu có các trường hợp phản ứng kháng histamin

Liều thông thường điều trị an thần nhẹ: nếu tiêm bắp hoặc uống thì liều thông thường là 25mg sử dụng một lần rồi quan sát, theo dõi chặt chẽ để kịp thời ứng phó. Có thể sử dụng thêm liều bổ sung 50mg để đạt được tác dụng hiệu quả mong muốn

Liều thông thường điều trị bệnh say tàu xe: sử dụng 25mg khoảng 30 – 60 trước khi khởi hành, sau đó lặp lại khoảng sau 12 giờ nếu cần thiết

Liều thông thường điều trị buồn nôn và nôn: đối với dạng uống hoặc đặt trực tràng hoặc tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp thì sử dụng 12,5 đến 25mg và lặp lại mỗi 4 – 6 giờ khi cần.

Liều thông thường hỗ trợ cho việc cai nghiện: đối với dạng uống hoặc đặt trực tràng hoặc tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp thì sử dụng 25 – 50mg và lặp lại mỗi 4 giờ khi cần để opioid đồng thời tăng thêm tác dụng

Liều thông thường điều trị bệnh mề đay: đối với dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp dùng 25mg và theo dõi chặt chẽ để ứng phó, lặp lại trong vòng 2 giờ nếu cần. Nếu bạn tiếp tục dùng thuốc thì hãy sử dụng thuốc càng sớm càng tốt để việc điều trị được nhanh hơn. Đối với dạng uống dùng 25mg trước khi đi ngủ hoặc dùng 12,5mg trước bữa ăn tối và một lần trước khi đi ngủ

Liều thông thường để an thần: đối với dạng thuốc uống, đặt trực tràng hoặc tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: dùng 25 – 50mg/ liều

Liều dùng thông thường để điệu trị chứng chóng mặt: đối với dạng thuốc uống, đặt trực tràng hoặc tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: dùng 25mg/ liều ban đầu, 12,5 – 50mg mỗi 4 – 8 giờ/ liều duy trì, không vượt quá 75mg/ liều tối đa hàng ngày

Liều dùng thông thường để giảm đau trước khi phẫu thuật hoặc thuốc hỗ trợ gây mê: dùng 1,1mg/ kg dạng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạchkết hợp với thuốc giảm đau hoặc gây mê (có thể giảm bớt liều lượng)

  • Đối với trẻ em

Liều dùng thông thường điều trị bệnh dị ứng: trẻ em trên 2 tuổi dùng 0,1 mg/kg thể trọng/liều dạng thuốc uống hoặc thuốc đặt trực tràng mỗi 6 giờ/ ngày và 0,5 mg/kg thể trọng/liều trước khi đi ngủ nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường điều trị bệnh say tàu xe: trẻ em trên 2 tuổi dùng 0,5 mg/kg thể trọng/liều dạng thuốc uống hoặc thuốc đặt trực tràng từ 30 – 60 phút trước khi khởi hành, sau đó lặp lại sau 12 giờ nếu cần

Liều dùng thông thường điều trị bệnh buồn nôn hoặc nôn: trẻ em trên 2 tuổi dùng 0,25 – 1mg/kg thể trọng/liều (không quá 25mg) dạng thuốc uống hoặc thuốc đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch lặp lại 4 – 6 lần/ ngày khi cần thiết

Liều thông thường để an thần: trẻ em trên 2 tuổi dùng 0,5 – 1mg/kg thể trọng/liều (không quá 25mg) dạng thuốc uống hoặc thuốc đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch lặp lại 6 lần/ ngày khi cần thiết

Tác dụng phụ của thuốc promethazine

Trong quá trình sử dụng thuốc promethazine, tùy cơ địa của từng đối tượng mà có thể xảy ra các triệu chứng nghiêm trọng sau đây hoặc các triệu chứng khác chưa được liệt kệ do tác dụng phụ của thuốc gây ra thì bạn hãy nhanh chóng tìm đến bác sĩ và khai báo tình trạng bệnh rõ ràng để tham khảo ý kiến và có hướng điều trị kịp thời. Cụ thể các triệu chứng:

  • Co giật, chuyển động bất thường và không kiểm soát ở mắt, môi, lưỡi , mặt, tay và chân
  • Run lắc không thể kiểm soát, chảy nước dãi, gặp các vấn đề về cân bằng hoặc di chuyển
  • Cảm giác bồn chồn, hồi hộp, hay kích động
  • Bị sốt cao, cứng các cơ bắp, lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập loạn xạ, thở gấp, thở nhanh
  • Da dẻ xanh xa, nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc xuất huyết, đau họng, xảy ra các triệu chứng bệnh cúm
  • Thị lực kém, giảm thị lực vào ban đêm, tầm nhìn, chảy nước mắt sống, tăng nhạy cảm đối với ánh sáng
  • Gây ra các ảo giác, kích động, bị đau bụng và buồn nôn, phát ban da hoặc bị vàng da
  • Đi tiểu dắt, tiểu khó
  • Đau khớp hoặc sưng sốt, sưng hạch, đau cơ, đau ngực, buồn nôn, suy nghĩ hoặc có những hành vi khác thường, màu da không đều màu
  • Nhịp tim chậm, mạch đập yếu, ngất xỉu hoặc thở hổn hển có khả năng gây tắt thở

Các triệu chứng phổ biến do tác dụng phụ bao gồm:

  • Chóng mặt, buồn ngủ, lo lắng, bồn chồn
  • Thị lực yếu, khô họng, nghẹt mũi
  • Ù tai
  • Tăng cân nhanh, sưng tay chân
  • Liệt dương, không đạt cực khoái, hưng phấn
  • Táo bón

Thận trọng trong việc sử dụng thuốc promethazine

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc promethazine cho những đối tượng sau

  • Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
    Trẻ em dưới 2 tuổi vì có thể làm tăng nguy cơ ức chế hệ hô hấp
  • Người già: có khả năng nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc so với người trưởng thành và có khả năng bị bệnh tim hoặc mạch máu hoặc các vấn đề về tuyến tiền liệt
  • Phụ nữ mang thai và trong giai đoạn cho con bú, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ các loại thuốc nào không riêng thuốc promethazine

Tương tác giữa thuốc promethazine và các thuốc khác

Việc tương tác giữ thuốc promethazine và các thuốc khác sẽ gây cản trở hoạt động của thuốc hoặc làm tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ gây nguy hiểm đến sức khỏe người dùng. Hãy liệt kê vào dánh sách các loại thuốc bạn đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và không kê toa hoặc thực phẩm chức năng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem để tránh cho các thuốc có khả năng tương tác gây hại cho sức khỏe. Không được tự ý sử dụng thuốc, ngưng thuốc và sử dụng nhiều hơn liều được chỉ định mà phải sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ. Khuyến cao không sử dụng thuốc promethazine với bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Cisapride;
  • Dronedaron;
  • Grepafloxacin;
  • Mesoridazine;
  • Metoclopramide;
  • Pimozide;
  • Piperaquine;
  • Sodium oxybate;
  • Sparfloxacin;
  • Thioridazine.

Để không xảy ra các tương tác thuốc thì bạn nên sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ, uống thuốc theo đúng liều lượng và tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu như muốn sử dụng bất kỳ thuốc nào để điều trị trong thời gian điều trị bằng thuốc promethazine

Không sử dụng thuốc promethazine trong các trường hợp sau

  • Bi bệnh về não hoặc các chấn thương ở não;
  • Thở gấp, thở hổn hển hay khó thở hoặc bị các vấn đề về phổi (bệnh suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD);
  • Rơi vào trạng thái hôn mê sâu (vô thức);
  • Bị mắc hội chứng Reye;
  • Hay ngừng thở khi ngủ;
  • Cổ bàng quang tắc nghẽn;
  • Bi bệnh về tủy xương (giảm bạch cầu);
  • Bị bệnh về phì đại tuyến tiền liệt ;
  • Bị tăng nhãn áp (Glaucoma);
  • Bi các bệnh liên quan đến bệnh tim hoặc mạch máu;
  • Bị tắc ruột;
  • Bị suy giảm các chức năng của gan (bao gồm vàng da);
  • Mắc hội chứng thần kinh ác tính;
  • Bị suy hô hấp (thở chậm chạp);
  • Bị loét dạ dày;
  • Tiểu dắt, tiểu khó, bí tiểu;
  • Bị các triệu chứng về rối loạn co giật.

Các triệu chứng khi sử dụng thuốc promethazine quá liều

Khi sử dụng thuốc promethazine quá liều sẽ gây ra các triệu chứng nguy hiểm, cần đến ngay trạm y tế gần nhất hoặc gọi Trung tâm cấp cứu 115 để có hướng điều trị kịp thời. Các triệu chứng bao gồm

  • Gây ra triệu chứng khó thở;
  • Ảnh hưởng đến hệ hô hấp, gây khó thở có khả năng sẽ ngừng thở;
  • Gây ra các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón
  • Gây ra các ảo giác, ảo tưởng
  • Ngất xỉu tạm thời, không còn ý thức
  • Nhịp tim đập nhanh, loạn xạ
  • Yếu sức, không phối hợp với các bộ phận với nhau
  • Run tay chân, chuyển động không kiểm soát
  • Đồng tử giỡn nở
  • Gây ra các triệu chứng quá khích, quá kích động
  • Thường xuyên gặp ác mộng
  • Nếu quên một liều thuốc promethazine thì cần làm gì?
  • Trong trường hợp bạn quên một liều promethazine thì nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng bù vào liều đã thiếu để tránh trường hợp gây ra các triệu chứng về sử dụng thuốc quá liều.

Như trên là bài viết về promethazine là thuốc gì? Cũng như là các tác dụng và các lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc promethazine. Trước khi sử dụng bất kỳ thuốc gì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn sức khỏe. Hy vọng sau khi theo dõi xong bài viết này bạn đã tích lũy thêm kiến thức để giúp cho gia đình mình có thật nhiều sức khỏe. Hãy theo dõi lathuocgi.com để theo dõi thêm nhiều bài viết khác hữu ich hơn nữa nhé.

Xem thêm :

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Promethazine® là thuốc gì ?
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Promethazine® là thuốc gì ?
Rate this post
Trước:
Sau:

Check Also

calcitonin-la-thuoc-gi

Calcitonin® là thuốc gì ?

Calcitonin là gì? Đây là tên chung quốc tế của một loại thuốc, chúng còn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Promethazine® là thuốc gì ?