Metronidazole® là thuốc gì?

Một trong các thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn thường được các bác sĩ kê trong các đơn thuốc hiện nay là Metronidazole. Đây là một loại kháng khuẩn dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng. Mời bạn theo dõi tiếp bài viết Metronidazole là thuốc gì sau đây để có thêm nhiều thông tin về thuốc nhé!

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Metronidazole® là thuốc gì?
Rate this post

Metronidazole
Metronidazole là thuốc gì?

Tổng quan về thuốc Metronidazole

Metronidazole với thành phần chính là hoạt chất cùng tên, là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.

Metronidazole còn có tên biệt dược là Choongwae trizele, hay Flagyl 250 mg, đây là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro – 5 imidazole, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh.

Metronidazole có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và mạn tính. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng. Mời bạn xem chi tiết hơn tại địa chỉ >> http://tybachthao.com.vn/nhiem-amip-la-gi/

Metronidazole thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương xấp xỉ 10mg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Thời gian bán hủy của Metronidazole trong huyết tương khoảng 8 giờ.

Không quá 20% Metronidazole liên kết với protein huyết tương. Metronidazole khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể kể cả mật, gan và áp xe gan, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo – đạt được nồng độ gần bằng nồng độ huyết tương.

Metronidazole chuyển hóa ở gan thành 2 chất chuyển hoá chính là chất chuyển hoá alcohol có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí và chất chuyển hoá acid có tác dụng diệt khuẩn 5% so với Metronidazole.

Metronidazole thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa, một lượng nhỏ thải trừ qua phân.

Dạng và hàm lượng của thuốc Metronidazole

Thuốc Metronidazole được bào chế ở các dạng sau:

– Viên nén, viên nén bao phim.

– Gel bôi da.

– Gel bôi nha khoa.

– Dung dịch dùng ngoài.

– Dung dịch tiêm truyền.

Chỉ định dùng thuốc Metronidazole

Metronidazole được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

– Nhiễm Trichomonas vaginalis ở đường niệu – sinh dục.

–  Bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan).

– Viêm âm đạo không đặc hiệu.

– Bệnh do Giardia lamblia, Dracunculus medinensis.

– Viêm loét miệng, trứng cá đỏ.

– Điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kị khí trong phẫu thuật.

– Điều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.

– Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừ nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.

Chống chỉ định dùng thuốc Metronidazole

Không dùng Metronidazole trong các trường hợp sau:

– Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với Metronidazole.

– Bệnh nhân bị động kinh.

– Người bị rối loạn đông máu.

Bên cạnh đó phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ và các bà mẹ đang cho con bú chỉ nên dùng thuốc Metronidazole khi thật cần thiết bởi các nghiên cứu cho thấy thuốc có bài tiết qua sữa mẹ và có ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu bạn đang dự định có bầu thì cũng nên trò chuyện để bác sĩ nắm được tình hình sức khỏe và chỉ định đơn thuốc thích hợp, tránh gây các ảnh hưởng tiêu cực không mong muốn.

Liều dùng của thuốc Metronidazole

Chúng tôi sẽ nêu liều dùng cụ thể thuốc Metronidazole của một vài dạng thuốc tiêu biểu và tương ứng với những mục đích điều trị khác nhau như sau:

Điều trị amip, liên tục trong 7 – 10 ngày.

+ Người lớn: uống mỗi ngày 6 – 9 viên, chia làm 3 lần.

+Trẻ em: uống mỗi ngày 35 – 50mg/kg, chia làm 3 lần.

Trong bệnh amip ở gan, giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Metronidazole.

– Bệnh do Trichomonas đường niệu – sinh dục:

+ Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas ở nữ giới: liều duy nhất 2g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: 500 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần và đặt thêm một viên trứng vào buổi tối.

+ Viêm niệu đạo do Trichomonas ở nam giới: liều duy nhất 2g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: mỗi ngày 500 mg chia làm 2 lần.

– Bệnh do Giardia:

+ Người lớn: Uống mỗi ngày 1 lần với liều 2g, uống trong 3 ngày, hoặc ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên trong 5 – 7 ngày.

+ Trẻ em: Uống mỗi ngày 15mg/kg, chia làm 3 lần trong 5 – 10 ngày.

– Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:

+ Người lớn: Uống 7,5mg/kg (tối đa 1g), cách 6 giờ 1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn.

+ Trẻ em: uống 7,5mg/kg, cách 8 giờ 1 lần.

– Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: dùng mỗi ngày 20 – 30mg/kg, chia làm 3 lần. Thường phối hợp với kháng sinh b – lactam hoặc aminoglycoside.

– Viêm âm đạo không đặc hiệu: dùng 500 mg chia làm 2 lần uống trong ngày. Điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.

Tương tác thuốc Metronidazole

Việc xảy ra tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Thành phần trong thuốc Metronidazole có thể xảy ra quá trình tương tác với một số thuốc kháng sinh hay điều trị bệnh khác.

Điều này dẫn đến việc thay đổi, biến dị tác dụng của thuốc và sinh ra những phản ứng không mong muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của người bệnh. Do đó, nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc chữa bệnh nào thì hãy trình bày với dược sĩ, bác sĩ để có lời khuyên và sự chỉ định đúng đắn.

Bên cạnh đó, các loại thực phẩm chức năng cũng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, động dược và động lực học của thành phần thuốc Metronidazole. Hãy liệt kê danh sách những tên thuốc và đưa cho bác sĩ trước khi nhận đơn thuốc có chứa Metronidazole.

Rượu, bia, thuốc lá, cà phê hay bất cứ chất kích thích thần kinh nào cũng có thể gây tác dụng phụ nhất định, làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc Metronidazole. Rượu có thể gây đỏ bừng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Vậy nên không uống rượu, các thức uống có cồn trong thời gian dùng thuốc Metronidazole.

Tình trạng sức khỏe của bạn cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Nếu bạn đang mắc bệnh, điều trị song song các bệnh khác thì việc dùng thuốc Metronidazole cũng sẽ khác nhau về liều lượng, cách dùng và những lưu ý cần thiết. Vì vậy hãy báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình trong dịp thăm khám nhé.

Khi sử dụng Metronidazole cần chú ý không dùng chung với các loại thuốc sau :

– Disulfiram: vì có thể gây rối loạn thần kinh.

– Warfarin và các thuốc đông máu đường uống khác: có thể tăng tác dụng chống đông máu.

– Phenytoin, Phenobarbital: vì làm giảm nồng độ của Metronidazole huyết thanh.

– Cimetidine: vì làm tăng nồng độ của Metronidazole huyết thanh.

– Lithium, Ciclosporin:  Metronidazole có thể làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết thanh.

– 5 – fluorouracil: Metronidazole làm tăng độc tính của 5– fluorouracil do làm giảm sự thanh thải của chất này.

Ngoài ra trong xét nghiệm cận lâm sàng: Metronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Metronidazole

Nếu bạn dùng thuốc đúng liều và theo đúng chỉ định thì rất hiếm khi xảy ra tác dụng phụ. Tuy nhiên khi bạn dùng thuốc không đúng cách hoặc tuân thủ không đúng chỉ định, kiêng cử hay do cơ thể phản ứng vì các loại thuốc tương tác, tình trạng sức khỏe không cho phép có thể dẫn đến những phản ứng tiêu cực ảnh hưởng đến quá trình điều trị và đôi khi còn gây nguy hại đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh.

Do đó, bệnh nhân phải ngưng thuốc tạm thời và trình bày với bác sĩ nhanh chóng nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường ban đầu như sau:

– Rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: với các biểu hiển buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, miệng có vị kim loại, tiêu chảy.

– Giảm bạch cầu.

– Phản ứng dị ứng: phồng rộp da, ngứa da, nhức đầu, chóng mặt, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng.

– Viêm tuỵ, hồi phục khi ngưng điều trị.

– Nước tiểu sẫm màu.

– Dấu hiệu thần kinh, tâm thần: cơn động kinh, lẫn, co giật. Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên. Tuy nhiên các triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.

Những tác dụng kể trên không phải xuất hiện với tất cả người sử dụng thuốc mà còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người, đặc biệt là những người lạm dụng, sử dụng  thuốc Metronidazole với liều lượng cao và kéo dài. Chính vì vậy, bất cứ bệnh nhân nào cũng không được tự ý dùng thuốc mà cần có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Những chú ý khác trong việc dùng thuốc Metronidazole

Tóm lại, muốn dùng thuốc Metronidazole một cách đúng đắn và có hiệu quả thì cần ghi nhớ những điều sau:

– Báo cho bác sĩ biết về tình trạng của bạn: mức độ bệnh, triệu chứng, cơ địa, đặc điểm dị ứng, các cuộc phẫu thuật nếu có, tình trạng mang thai – cho con bú nếu có.

–  Ngưng trị liệu bằng Metronidazole khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.

– Thuốc có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển. Do đó cần lưu ý điều trị ở đối tượng này.

– Theo dõi công thức bạch cầu ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khi điều trị liều cao và kéo dài.

– Cần giảm liều ở người suy gan nặng.

– Metronidazole có thể gây chóng mặt, co giật vì vậy người lái xe hay vận hành máy nên thận trọng khi dùng thuốc.

– Không tự ý dùng thuốc khi chưa thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Trẻ em và người lớn tuổi cần được quan sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.

– Khi có dấu hiệu tác dụng phụ thì không tiếp tục dùng nữa, hãy báo cho bác sĩ biết và quyết định sau đó.

– Không dùng thuốc đồng thời với những loại thuốc, chất khác có tương tác đã được bác sĩ liệt kê.

Bảo quản thuốc Metronidazole

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C.

– Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng.

– Đặt thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi.

– Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hư hỏng như mốc, tróc vỏ bao bì,…

– Đối với thuốc không dùng nữa, phải tiêu hủy theo quy định hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ, không vứt bừa bãi.

Trên đây là những thông tin xung quanh thuốc Metronidazole. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích giúp bạn hình dung được Metronidazole là thuốc gì và hiểu thêm về công dụng cũng như cách dùng của thuốc để có thể yên tâm sử dụng. Cảm ơn sự quan tâm của bạn dành cho bài viết.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Metronidazole® là thuốc gì?
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Metronidazole® là thuốc gì?
Rate this post
Trước:
Sau:

Check Also

calcitonin-la-thuoc-gi

Calcitonin® là thuốc gì ?

Calcitonin là gì? Đây là tên chung quốc tế của một loại thuốc, chúng còn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Metronidazole® là thuốc gì?