Gentamicin® là thuốc gì?

Đôi khi bạn mắc phải các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn, nhất là các nhiễm khuẩn về mắt, bạn sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc sau khi khám, và trong đơn thuốc không thể thiếu Gentamicin. Có thể bạn sẽ thắc mắc về loại thuốc này, có công dụng gì, điều trị được những bệnh gì, và có công hiệu không? Với những thắc mắc ấy, chúng tôi xin được trình bày trong bài viết Gentamicin là thuốc gì sau đây. Mời bạn cùng theo dõi nhé!

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Gentamicin® là thuốc gì?
Rate this post

Gentamicin
Gentamicin là thuốc gì?

Tổng quan về thuốc Gentamicin

Gentamicin còn có tên biệt dược là Gentamicin 0,3% hoặc Bactigen eye/ ear drops, là một loại thuốc được các bác sĩ khuyên dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Gentamicin thuộc nhóm dược lý thuốc trị ký sinh tùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

Gentamicin với thành phần chính là Gentamicin sulfate, là một kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.

Gentamicin chủ yếu tác dụng trên các vi khuẩn ưa khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra Penicilinase và kháng methicilin, Gentamicin tác dụng với một số ít vi khuẩn Gram dương như các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng Gentamicin.

Gentamicin thường phối hợp với penicillin, quinolon, clindamycin và metronidazol để nâng cao hiệu lực kháng khuẩn.

Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá, thuốc chủ yếu hấp thu qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải ở người có chức năng thận bình thường từ 2 đến 4 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh. Gentamicin sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy và gắn vào tiểu đơn vị 30S nên trình tự sắp xếp các acid amin không đúng tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt.

Dạng và hàm lượng của thuốc Gentamicin

Gentamicin được bào chế ở các dạng sau:

– Dung dịch nhỏ mắt nhỏ tai.

– Dung dịch tiêm.

– Thuốc mỡ tra mắt.

Chỉ định dùng thuốc Gentamicin

Gentamicin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

– Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm mắc phải ở bệnh viện như:

+ Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn huyết.

+ Viêm màng não, viêm phổi.

+ Nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu và dự phòng phẫu thuật.

– Nhiễm khuẩn giác mạc, củng mạc, chắp lẹo, viêm bờ mi, túi lệ, loét giác mạc và loét giác mạc có mủ, tổn thương mắt do dị vật.

– Dùng trong trường hợp trước và sau các phẫu thuật có can thiệp nội nhãn.

Chống chỉ định dùng thuốc Gentamicin

Không dùng Gentamicin  trong các trường hợp sau:

– Người bị dị ứng hoặc quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm aminoglycosid.

– Người có tổn thương thận hoặc thính giác.

Ngoài ra, các chuyên gia khuyến cáo, phụ nữ mang thai và các bà mẹ đang cho con bú cần phải thận trọng khi quyết định dùng thuốc Gentamicin bởi chưa có nghiên cứu chính xác nào khẳng định thuốc không có ảnh hưởng đến thời kỳ bào thai phát triển và em bé sơ sinh. Và tất cả các Aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc cho thai. Nếu bạn đang dự định có bầu thì cũng nên trò chuyện để bác sĩ nắm được tình hình sức khỏe và chỉ định đơn thuốc thích hợp, tránh gây các ảnh hưởng tiêu cực không mong muốn.

Liều dùng của thuốc Gentamicin

Đối với mỗi dạng thuốc, chúng ta sẽ có cách sử dụng khác nhau do bác sĩ chỉ định để thuốc phát huy đúng tác dụng và không xuất hiện các tác dụng phụ, phản ứng không mong muốn. Nếu là thuốc viên nén uống, bạn nên bỏ nguyên một viên thuốc vào miệng và uống nhiều nước để thẩm thấu nhanh, tác động vào nguyên nhân bệnh để loại bỏ triệu chứng. Dạng thuốc tiêm truyền thì cần phải được thực hiện bởi bác sĩ, y tá có tay nghề và chỉ dùng tiêm bắp haowjc tiêm tĩnh mạch, không dùng tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Nếu bệnh nhân là trẻ em hoặc người lớn tuổi, phải có người kiểm soát, chăm sóc và quan sát diễn biến sau khi uống thuốc. Hãy theo dõi tiến triển, hiệu quả của quá trình điều trị và xử lý kịp thời những trường hợp không mong muốn có thể xảy ra.

Chúng tôi sẽ nêu liều dùng cụ thể thuốc Gentamicin của một vài dạng thuốc tiêu biểu và tương ứng với những mục đích điều trị khác nhau như sau:

– Đối với thuốc mỡ tra mắt: tra vào mắt bệnh 1,5 cm thuốc. Mỗi ngày từ 2 đến 3 lần cho đến khi khỏi hẳn.

– Đối với thuốc nhỏ mắt nhỏ tai: ngày nhỏ 3 đến 4 lần hoặc theo chỉ định khác của bác sĩ.

– Đối với dạng thuốc tiêm truyền thì cần điều chỉnh liều lượng theo tình trạng bệnh và tuổi tác người bệnh.

+ Với người bệnh có chức năng thận bình thường thì dùng Gentamicin 3mg/kg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Cứ cách 8 giờ tiêm một lần.

+ Với người bệnh suy thận thì điều chỉnh liều theo nồng độ huyết thanh hoặc theo độ thanh thải nội sinh. Có thể dùng liều khởi đầu là 1 mg/kg. Sau đó tuỳ theo đọ thanh thải mà điều chỉnh, chú ý khoảng cách giữa các lần tiêm truyền cần được giãn hơn liều của người bình thường.

– Đối với trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, liều dùng là 2,5 mg/kg cho một lần truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, và mỗi lần cách nahu từ 8 đến 24 giờ tuỳ theo độ tuổi. Trẻ càng nhỏ thì khoảng cách của các lần tiêm càng lâu hơn.

Tương tác thuốc Gentamicin

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Thành phần trong thuốc Gentamicin có thể xảy ra quá trình tương tác với một số thuốc kháng sinh hay điều trị bệnh khác. Điều này dẫn đến việc thay đổi, biến dị tác dụng của thuốc và sinh ra những phản ứng không mong muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của người bệnh. Do đó, nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc chữa bệnh nào thì hãy trình bày với dược sĩ, bác sĩ để có lời khuyên và sự chỉ định đúng đắn.

Rượu, bia, thuốc lá, cà phê hay bất cứ chất kích thích thần kinh nào cũng có thể gây tác dụng phụ nhất định, làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc Gentamicin.Vậy nên khi dùng thuốc Gentamicin chữa bệnh thì hãy tránh sử dụng các loại đó. Đặc biệt đối với trẻ em, người lớn tuổi và những người có cơ địa không tốt.

Tình trạng sức khỏe của bạn cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Chẳng hạn như khi bạn đang mắc bệnh, điều trị song song các bệnh khác thì việc dùng thuốc Gentamicin cũng sẽ khác nhau về liều lượng, cách dùng và những lưu ý cần thiết. Nên báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình trong dịp thăm khám nhé.

Bên cạnh đó, các loại thực phẩm chức năng cũng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, động dược và động lực học của thành phần thuốc Gentamicin. Hãy liệt kê danh sách những tên thuốc và đưa cho bác sĩ trước khi nhận đơn thuốc có chứa Gentamicin.

Khi sử dụng Gentamicin cần chú ý không dùng chung với các loại thuốc sau :

– Các thuốc gây độc cho thận như:

+ Vancomycin, Cephalosporin và các Aminosid khác.

+ Thuốc lợi tiều Furosemid

+ Các acid ethacrynic.

– Các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.

– Các thuốc chống nôn như Dimenhydrinat: vì các thuốc này có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.

– Indomethacin cũng không được dùng chung với Gentamicin vì chất này có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các Aminoglycosid.

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Gentamicin

Một vài tình huống, khi bạn dùng thuốc không đúng cách hoặc tuân thủ không đúng chỉ định, kiêng cử hay do cơ thể phản ứng vì các loại thuốc tương tác, tình trạng sức khỏe không cho phép,… Từ đó nảy sinh ra những phản ứng tiêu cực ảnh hưởng đến quá trình điều trị và đôi khi còn gây nguy hại đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh.

Các tác dụng phụ thường gặp như:

– Phản ứng dị ứng: xót nhẹ ở mắt, ngứa, kích thích, nổi mề đay, nổi ban trên da, viêm da, viêm miệng, sốc phản vệ.

– Rối loạn tiền đình, rối loạn chức năng thính giác như ù tai, chóng mặt, nặng hơn thì có thể dẫn đến giảm thị lực, điếc không phục hồi.

– Tổn thương đến thận, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục.

– Ngoài ra có thể gây ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ giống các chất cura, nặng có thể gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.

Nếu gặp phải các biểu hiện của tác dụng phụ không mong muốn thì ngay lapjaa tức ngừng thuốc và báo với bác sĩ, nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để điều trị.

Tuy nhiên những tác dụng kể trên không phải xuất hiện với tất cả người sử dụng thuốc mà còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Đặc biệt những tác dụng phụ trên thường xảy ra với những người lạm dụng, sử dụng  thuốc Gentamicin với liều lượng cao và kéo dài. Chính vì vậy, bất cứ bệnh nhân nào cũng không được tự ý dùng thuốc mà cần có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Những chú ý khác trong việc dùng thuốc Gentamicin

Tóm lại, muốn dùng thuốc Gentamicin một cách đúng đắn và có hiệu quả thì cần ghi nhớ những điều sau:

– Báo cho bác sĩ biết về tình trạng của bạn: mức độ bệnh, triệu chứng, cơ địa, đặc điểm dị ứng, các cuộc phẫu thuật nếu có, tình trạng mang thai – cho con bú nếu có.

– Không tự ý dùng thuốc khi chưa thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Trẻ em và người lớn tuổi cần được quan sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.

– Khi có dấu hiệu tác dụng phụ thì không tiếp tục dùng nữa, hãy báo cho bác sĩ biết và quyết định sau đó.

– Không dùng thuốc đồng thời với những loại thuốc, chất khác có tương tác đã được bác sĩ liệt kê.

– Không dùng dung dịch tiêm nếu dung dịch biến màu hoặc có kết tủa.

– Không trộn lẫn Gentamicin và các Aminoglycosid với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một dịch truyền và không được tiêm chung cùng một đường tĩnh mạch. Khi các Aminoglycosid được tiêm phối hợp với một beta – lactam thì phải tiêm ở những vị trí khác nhau.

Bảo quản thuốc Gentamicin

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C.

– Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng.

– Đặt thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và thú nuôi.

– Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hỏng, mốc, tróc vỏ bao bì,…

– Đối với thuốc không dùng nữa, phải tiêu hủy theo quy định hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ, không vứt bừa bãi.

Trên đây là những thông tin về thuốc Gentamicin. Hi vọng với những thông tin mà bài viết mang lại có thể giúp bạn hình dung được Gentamicin là thuốc gì và hiểu thêm về công dụng cũng như cách dùng của thuốc để có thể yên tâm sử dụng. Cảm ơn sự quan tâm của bạn dành cho bài viết.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Gentamicin® là thuốc gì?
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Gentamicin® là thuốc gì?
Rate this post
Trước:
Sau:

Check Also

calcitonin-la-thuoc-gi

Calcitonin® là thuốc gì ?

Calcitonin là gì? Đây là tên chung quốc tế của một loại thuốc, chúng còn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Gentamicin® là thuốc gì?