Ampicillin® là thuốc gì?

Ampicillin là một tên thuốc quen thuộc thường được xuất hiện trong các đơn thuốc điều trị nhiễm khuẩn. Đây là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Beta – lactamines phân nhóm Penicillin A với độc tính thấp và phổ kháng khuẩn rộng. Nếu bạn còn chưa biết rõ về loại thuốc này cũng như cách sử dụng và hiệu quả điều trị thì bài viết sau đây với chủ đề Ampicillin là thuốc gì sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích về thuốc.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Ampicillin® là thuốc gì?
Rate this post

Ampicillin
Ampicillin là thuốc gì?

Tổng quan về thuốc Ampicillin

Ampicillin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trừng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus, kháng nấm. Thuốc còn có tên khác là Aminobenzylpenicillin, với thành phần chính là hoạt chất Ampicillin sodium. Ampicillin tác dụng vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn.

Ampicillin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá nhanh, gần như hoàn toàn và thải trừ nhanh phần lớn qua ống thận 80%, còn lại là qua ống mật.

Ampicilin không xâm nhập qua được hàng rào máu não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên Ampicilin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng, và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10 – 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Dạng và hàm lượng của thuốc Ampicillin

Ampicillin được bào chế ở các dạng sau:

– Thuốc bột tiêm Ampicillin 1g, 2g, 125 mg, 250 mg, 500 mg.

– Viên nang, viên nén  Ampicillin 250 mg, 500 mg.

– Hỗn dịch uống Ampicillin 125 mg, 250 mg.

Ampicilin thường được uống dưới dạng trihydrat và tiêm dưới dạng muối natri. Cần uống thuốc tránh xa các bữa ăn vì thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của Ampicillin.

Chỉ định dùng thuốc Ampicillin

Ampicillin thường được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

– Viêm màng não do trực khuẩn Gram âm.

– Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae bao gồm các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

– Viêm đường dẫn mật.

– Điều trị bệnh nhiễm Listeria: vì vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với Ampicilin, nên ampicilin được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

– Thương hàn.

– Điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid.

Chống chỉ định dùng thuốc Ampicillin

Không dùng Ampicillin trong các trường hợp sau:

– Người bị mẫn cảm hoặc dị ứng với nhóm Penicillin.

– Người bị nhiễm virus nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.

Ampicilin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường. Tuy nhiên các bác sĩ khuyến cáo, phụ nữ mang thai và các bà mẹ đang cho con bú cần phải thận trọng khi quyết định dùng thuốc Ampicillin, chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. Nếu bạn đang dự định có bầu thì cũng nên trò chuyện để bác sĩ nắm được tình hình sức khỏe và chỉ định đơn thuốc thích hợp, tránh gây các ảnh hưởng tiêu cực không mong muốn.

Liều dùng của thuốc Ampicillin

Đối với mỗi dạng thuốc sẽ có cách sử dụng khác nhau do bác sĩ chỉ định để thuốc phát huy đúng tác dụng và không xuất hiện các tác dụng phụ hay phản ứng không mong muốn. Nếu là thuốc viên nén uống, bạn nên bỏ nguyên một viên thuốc vào miệng và uống nhiều nước để thẩm thấu nhanh, tác động vào nguyên nhân bệnh để loại bỏ triệu chứng.

Dạng thuốc tiêm truyền thì cần phải được thực hiện bởi bác sĩ, y tá có tay nghề và khi tiêm phải hoà tan với nước cất pha tiêm. Nếu bệnh nhân là trẻ em hoặc người lớn tuổi, phải có người kiểm soát, chăm sóc và quan sát diễn biến sau khi uống thuốc. Hãy theo dõi tiến triển, hiệu quả của quá trình điều trị và xử lý kịp thời những trường hợp không mong muốn có thể xảy ra.

Chúng tôi sẽ nêu liều dùng cụ thể thuốc Ampicillin của một vài dạng thuốc tiêu biểu và tương ứng với những đối tượng điều trị khác nhau như sau:

– Với người lớn:

+ Liều uống thường mỗi lần là 0,25 g – 1 g Ampicillin, cứ 6 giờ một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, có thể uống 6 – 12 g/ngày.

Ðể điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicilin, thường dùng liều 2,0 – 3,5 g, kết hợp với 1 g probenecid, uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.

+ Ðường tiêm: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gián đoạn thật chậm từ 3 – 6 phút, 0,5 – 2 g/lần, cứ 4 – 6 giờ/lần, hoặc truyền tĩnh mạch.

Ðiều trị nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn: 8 – 14 g hoặc 150 – 200 mg/kg, tiêm làm nhiều lần và mỗi lần cách nhau 3 – 4 giờ. Đối với điều trị khởi đầu trong nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn phải tiêm tĩnh mạch ít nhất 3 ngày và sau đó có thể tiêm bắp.

– Với trẻ em:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da: 25 – 50 mg/kg/ngày chia đều nhau, mỗi lần cách nhau 6 giờ.

Viêm đường tiết niệu: 50 – 100 mg/kg/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.

Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn: 100 – 200 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ cách 3 – 4 giờ/lần, bắt đầu bằng tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày và tiếp tục bằng tiêm bắp.

Trẻ sơ sinh nhỏ hơn hay bằng 1 tuần tuổi: 25 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cách 12 giờ/lần (đối với trẻ cân nặng dưới hay bằng 2 kg thể trọng) hoặc 8 giờ/lần (đối với trẻ trên 2 kg thể trọng).

Để điều trị nhiễm khuẩn ngoài viêm màng não: trẻ sơ sinh trên 1 tuần tuổi: 25 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cách 8 giờ/lần (đối với trẻ cân nặng dưới hay bằng 2 kg thể trọng) hoặc 6 giờ/lần (đối với trẻ trên 2 kg thể trọng)

Ðối với viêm màng não ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, liều tĩnh mạch: 100 – 300 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần phối hợp với gentamicin tiêm bắp.

Thời gian điều trị bằng Ampicillin còn phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Ðối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh chấm dứt các triệu chứng.

Tương tác thuốc Ampicillin

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Thành phần trong thuốc Ampicillin có thể xảy ra quá trình tương tác với một số thuốc kháng sinh hay điều trị bệnh khác. Điều này dẫn đến việc thay đổi, biến dị tác dụng của thuốc và sinh ra những phản ứng không mong muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của người bệnh. Do đó, nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc chữa bệnh nào thì hãy trình bày với dược sĩ, bác sĩ để có lời khuyên và sự chỉ định đúng đắn.

Rượu, bia, thuốc lá, cà phê hay bất cứ chất kích thích thần kinh nào cũng có thể gây tác dụng phụ nhất định, làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc Ampicillin. Vậy nên khi dùng thuốc Ampicillin chữa bệnh thì hãy tránh sử dụng các loại đó. Đặc biệt đối với trẻ em, người lớn tuổi và những người có cơ địa không tốt.

Bên cạnh đó, các loại thực phẩm chức năng cũng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, động dược và động lực học của thành phần thuốc Ampicillin. Hãy liệt kê danh sách những tên thuốc và đưa cho bác sĩ trước khi nhận đơn thuốc có chứa Ampicillin.

Tình trạng sức khỏe của bạn cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Chẳng hạn như khi bạn đang mắc bệnh, điều trị song song các bệnh khác thì việc dùng thuốc Ampicillin cũng sẽ khác nhau về liều lượng, cách dùng và những lưu ý cần thiết. Nên báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình trong dịp thăm khám nhé.

Khi sử dụng Ampicillin cần chú ý không dùng chung với các loại thuốc sau :

– Alopurinol: Ampicilin tương tác với alopurinol có thể gây dị ứng mẩn đỏ ở da. Ở những người bệnh dùng Ampicilin hoặc Amoxicilin đồng thời cùng với Alopurinol, khả năng mẩn đỏ ở da tăng cao.

– Các kháng sinh kìm khuẩn như Cloramphenicol, các Tetracyclin, Erythromycin: vì những chất này làm giảm khả năng diệt khuẩn của Ampicilin và Amoxicilin.

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Ampicillin

Khi bạn dùng thuốc không đúng cách hoặc tuân thủ không đúng chỉ định, kiêng cử hay do cơ thể phản ứng vì các loại thuốc tương tác, tình trạng sức khỏe không cho phép,… Từ đó nảy sinh ra những phản ứng tiêu cực ảnh hưởng đến quá trình điều trị và đôi khi còn gây nguy hại đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh. Do đó, bệnh nhân phải ngưng thuốc tạm thời và trình bày với bác sĩ nhanh chóng nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường ban đầu như sau:

– Phản ứng dị ứng: sốt, nổi mề đay, mẩn đỏ dạng nốt sần, tăng bạch cầu.

– Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy.

– Viêm thận kẽ cấp tính.

– Phản ứng máu có thể phục hồi: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Những tác dụng kể trên không phải xuất hiện với tất cả người sử dụng thuốc mà còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Đặc biệt những tác dụng phụ trên thường xảy ra với những người lạm dụng, sử dụng  thuốc Ampicillin với liều lượng cao và kéo dài. Chính vì vậy, bất cứ bệnh nhân nào cũng không được tự ý dùng thuốc mà cần có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Những chú ý khác trong việc dùng thuốc Ampicillin

Đối với người suy thận mà độ thanh thải 30 ml/phút hoặc cao hơn thì không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. Ðộ thanh thải 10 ml/phút hoặc dưới thì cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều Ampicillin sau mỗi thời gian thẩm tích.

Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và viêm màng não mủ, đòi hỏi phải tiêm tĩnh mạch Ampicilin, và điều trị trong vòng từ 7 – 10 ngày. Ðối với bệnh lậu, có thể uống 1 liều duy nhất Ampicilin cùng với probenecid.

Thuốc pha tiêm nếu sử dụng còn thì phải bảo quản trong tủ lạnh và dùng trong vòng 24 giờ, quá giờ thì phải bỏ đi.

Tóm lại, muốn dùng thuốc Ampicillin một cách đúng đắn và có hiệu quả thì cần ghi nhớ những điều sau:

– Báo cho bác sĩ biết về tình trạng của bạn: mức độ bệnh, triệu chứng, cơ địa, đặc điểm dị ứng, các cuộc phẫu thuật nếu có, tình trạng mang thai – cho con bú nếu có.

– Không tự ý dùng thuốc khi chưa thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Trẻ em và người lớn tuổi cần được quan sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.

– Khi có dấu hiệu tác dụng phụ thì không tiếp tục dùng nữa, hãy báo cho bác sĩ biết và quyết định sau đó.

– Không dùng thuốc đồng thời với những loại thuốc, chất khác có tương tác đã được bác sĩ liệt kê.

Bảo quản thuốc Ampicillin

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C.

– Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng.

– Đặt thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và thú nuôi.

– Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hỏng, mốc, tróc vỏ bao bì,…

– Đối với thuốc không dùng nữa, phải tiêu hủy theo quy định hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ, không vứt bừa bãi.

Trên đây là những thông tin về thuốc Ampicillin. Hi vọng với những thông tin mà bài viết mang lại có thể giúp bạn hình dung được Ampicillin là thuốc gì và hiểu thêm về công dụng cũng như cách dùng của thuốc để có thể yên tâm sử dụng. Cảm ơn sự quan tâm của bạn dành cho bài viết.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Ampicillin® là thuốc gì?
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên lathuocgi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Ampicillin® là thuốc gì?
Rate this post
Trước:
Sau:

Check Also

calcitonin-la-thuoc-gi

Calcitonin® là thuốc gì ?

Calcitonin là gì? Đây là tên chung quốc tế của một loại thuốc, chúng còn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Ampicillin® là thuốc gì?